30 cặp từ dễ nhầm trong tiếng Anh
EXPERIENCE / EXPERIMENT
tienganhhay.com
Experience: Kinh nghiệm, trải nghiệm.
His experiences in Germany were rather depressing. (Những trải nghiệm của anh ta ở Đức rất buồn.)
I'm afraid I don't have much sales experience. (Tôi e rằng mình không có nhiều kinh nghiệm bán hàng.)
tienganhhay.com
Experiment: Thí nghiệm.
They did a number of experiments last week. (Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm tuần trước.)
tienganhhay.com
FELT / FELL
tienganhhay.com
Felt /felt/: Động từ ở thì quá khứ và quá khứ phân từ của “to feel” (cảm thấy, cảm nhận.)
I felt better after I had a good dinner. (Tôi đã cảm thấy tốt hơn sau khi ăn được bữa tối ngon.)
He hasn't felt this well for a long time. (Anh ta không cảm nhận rõ được điều này trong một thời gian dài.)
tienganhhay.com
Fell /fel/: Động từ ở thì quá khứ của “to fall” (ngã, rơi.)
He fell from a tree and broke his leg. (Anh ta đã ngã từ một cái câyvà gãy chân.)
Unfortunately, I fell down and hurt myself. (Không may, tôi bị ngã và bị thương.)
tienganhhay.com
SOME TIME / SOMETIMES
tienganhhay.com
Some time /sʌm taɪm/: Ám chỉ thời gian không xác định trong tương lai (một lúc nào đó.)
Let's meet for coffee some time. (Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café.)
I don't know when I'll do it but I will do it some time. (Tôi không biết khi nào tôi sẽ làm nó nhưng tôi sẽ làm nó vào một lúc nào đó.)
tienganhhay.com
Sometimes /ˈsʌmtaɪmz/: Trạng từ chỉ tần suất (thỉnh thoảng.)
He sometimes works late. (Anh ta thỉnh thoảng làm việc muộn.)
Sometimes, I like eating Chinese food. (Thỉnh thoảng, tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc.)
tienganhhay.com
LEND / BORROW
tienganhhay.com
Lend /lend/: đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong.
I will lend you my car while I am away on holiday. (Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.)
tienganhhay.com
Borrow /'bɔrou/: mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn.
Can I borrowyour pen, please? (Mình có thể mượn cậu cái bút được không?)
tienganhhay.com
FARTHER / FURTHER
tienganhhay.com
Farther: Dùng khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý.
It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)
tienganhhay.com
Further: Dùng trong những tình huống không thể đo đạc được.
I don’t want to discuss it anyfurther. (Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)
tienganhhay.com
LAY / LIE
tienganhhay.com
Lay: put something down (đặt, để cái gì xuống.) Nghĩa khác là “produce eggs”: đẻ trứng
Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn. Đi rửa bát. Mau lên nào!)
Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand. (Hàng ngàn con rùa kéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.)
tienganhhay.com
Lie: nằm, nói dối
lie in bed (nằm trên giường)
lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)
tienganhhay.com
FUN / FUNNY
tienganhhay.com
Fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú
Going to the park with friends is fun. (Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú.)
tienganhhay.com
Funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười
The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed.
(Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi.)
tienganhhay.com
LOSE / LOOSE
tienganhhay.com
Lose: động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĩa: mất cái gì đó hoặc: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.)
Try not to lose this key, it’s the only one we have. (Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duy nhất chúng ta có.)
I always lose when I play tennis against my sister. She’s too good. (Tôi luôn bị đánh bại khi chơi tennis với chị gái tôi. Chị ấy quá cừ.)
tienganhhay.com
Loose: tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt)
His shirt is too loose because he is so thin. (Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy.)
tienganhhay.com
AS / LIKE
tienganhhay.com
Khi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề. Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:
tienganhhay.com
Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.
Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)
Incorrect: John looks as his father.
Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)
Incorrect: You play the game like you practice.
Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)
tienganhhay.com
EMBARRASSED / ASHAMED
tienganhhay.com
Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm.
I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red. (Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên.)
tienganhhay.com
Ashamed: cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.
I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drinkdriving. (Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu.)
tienganhhay.com
QUIET / QUITE
tienganhhay.com
Quite: (khá, hoàn toàn) là trạng từ chỉ về mức độ, nó thường đi kèm cùng với một tính từ khác.
The film wasquite enjoyable, although some of the acting was weak. (Bộ phim khá hay nhưng vài đoạn diễn xuất yếu.)
tienganhhay.com
Quiet: (yên lặng, không có tiếng ồn) là tính từ chỉ về trạng thái
The teacher said: “Be quiet!” (Thầy giáo nói: Yên lặng nào các em!)
tienganhhay.com
BRING / TAKE
tienganhhay.com
Bring: nghĩa là “to carry to a nearer place from a more distant one.” (mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn)
tienganhhay.com
Take thì trái lại “to carry to a more distant place from a nearer one.” (mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.)
tienganhhay.com
Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:
Incorrect: Bring this package to the post office.
Correct: Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)
Incorrect: I am still waiting for you. Don’t forget to take my book.
Correct: I am still waiting for you. Don’t forget to bring my book. (Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừng quên mang sách đến cho mình nhé!)
tienganhhay.com
AS / LIKE
tienganhhay.com
Khi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề. Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:
tienganhhay.com
Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.
Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)
Incorrect: John looks as his father.
Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)
Incorrect: You play the game like you practice.
Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)
tienganhhay.com
ANY / SOME
tienganhhay.com
Một vài, một ít (đều là từ hạn định, đi với danh từ đếm được và không đếm được. Hai từ này gần như đồng nghĩa với nhau và thường được dùng để chỉ rõ một lượng hoặc một con số không xác định về các đối tượng, các sự kiện, hoặc con người. Chúng thường được dùng khi người ta không cần phải biết số lượng cụ thể hay chính xác của một cái gì đó. Đều được sử dụng trong câu hỏi, câu khẳng định và câu phủ định.
tienganhhay.com
VD: I asked the barman if he could get me some sparkling water. I said, “Excuse me, have you got any sparkling water?” Unfortunately they didn’t have any.
tienganhhay.com
Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định. Khi đưa ra một lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu hỏi.
VD: Would you mind fetching some gummy bears while you’re at the shops?
tienganhhay.com
Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định hoặc có giới hạn.
VD: A: She gave me some bad advice. B: Really? She rarely gives anybad advice.
tienganhhay.com
PRACTICE / PRACTISE
tienganhhay.com
Trong tiếng Anh/Mỹ, practice có thể đóng cả hai vai trò là danh từ và động từ. Tuy vậy, trong tiếng Anh/Anh chuẩn mực thì practice là danh từ (sự thực hành/sự rèn luyện) còn practise là động từ (thực hành/rèn luyện.) A doctor has a practice (N), but his daughter practises (V) the piano.
tienganhhay.com
DESERT / DESSERT
tienganhhay.com
Hai từ trên được phát âm theo quy tắc như sau: nếu có 1 chữ s thì sẽ phát âm là ‘z’ còn hai chữ s sẽ phát âm là s. Có khá nhiều các từ khác cũng phát âm theo quy tắc này, ví dụ như prisey hay prissy.
tienganhhay.com
Desert được dùng để chỉ sa mạc (danh từ), sự vắng vẻ/cô quạnh (tính từ) hay là rời bỏ (động từ) trong khi dessert được sử dụng để chỉ phần tráng miệng của bữa ăn.
tienganhhay.com
DRYER / DRIER
tienganhhay.com
Thực tế hai từ này hiện tại đã được sử dụng với ý nghĩa như nhau: máy làm khô (ví dụ “hair dryer” là máy sấy tóc, “clothes dryer” là máy làm khô quần áo.) Tuy vậy, nếu chặt chẽ mà nói thì trong tiếng Anh Anh “drier” chỉ được dùng như tính từ để chỉ việc một vật gì đó trở nên khô hơn. A hair dryer makes hair drier.
tienganhhay.com
CHOSE / CHOOSE
tienganhhay.com
Choose được phát âm là /t∫u: z/ với âm ‘u’ và chữ ‘z’ ở cuối trong khi Chose /tʃouz/ được đọc như nose. Chose là động từ thời quá khứ của Choose. If you had to choose to visit Timbuktu, chances are you chose to fly there.
tienganhhay.com
SAY / SPEAK / TELL / TALK
tienganhhay.com
SAY: nói ra, nói rằng. Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra. Please say it again in English. They say that he is very ill.
tienganhhay.com
SPEAK: nói ra lời, phát biểu. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ sự thật “truth”. He is going to speak at the meeting. I speak Chinese. I don’t speak Japanese. Notes: Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb. She is speaking to our teacher.
tienganhhay.com
TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày. Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì.) The teacher is telling the class an interesting story. Please tell him to come to the blackboard. We tell him about the bad new.
tienganhhay.com
TALK: trao đổi, chuyện trò. Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác ‘nói’. Thuờng gặp trong các cấu trúc: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai.) What are they talking about? He and his classmates often talk to each other in English.
tienganhhay.com
LEARN / STUDY
tienganhhay.com
I go to school to learn English. (Tôi đến trường để học Anh Văn)
She is studying at Lycee Gia Long. (Cô ấy đang học ở trường Gia Long.)
tienganhhay.com
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là học; nhưng to learn (learnt, learnt) = học một môn gì đó; to study = học (nói chung.) Vậy, đừng viết: She is learning at Lycee Gia Long. Phụ chú: to study cũng áp dụng cho việc học một môn nào, nhưng với nghĩa mạnh hơn: (to try to learn.) He is studying algebra in his room. (Nó đang miệt mài học đại số trong phòng.) English is your future
tienganhhay.com
SEE LOOK WATCH
tienganhhay.com
SEE: xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài)Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế.
tienganhhay.com
LOOK: nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn.
I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông)Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta.
tienganhhay.com
WATCH: nhìn có chủ ý một thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động
I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông)Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động.
tienganhhay.com
PERSON PERSONS PEOPLE PEOPLES
tienganhhay.com
PERSONS: một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo.
tienganhhay.com
PEOPLE:
+ Nghĩa thường gặp là số nhiều của person
+ Nghĩa thứ 2 là dân tộc
tienganhhay.com
PEOPLES: số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc
The police keeps a list of missing persons.
They are persons who are escaping the punishment.
The Englishspeaking peoples share a common language.
The ancient Egyptians were a fascinating people.
tienganhhay.com
ADVISE / ADVICE
tienganhhay.com
ADVICE (danh từ): lời khuyên.
ADVISE (động từ): khuyên bảo.
tienganhhay.com
She never listens to my advice. (Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả.)
I advise you to spend more time planning projects in the future. (Mình khuyên cậu nên dành nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai.)
tienganhhay.com
EXPECT / HOPE
tienganhhay.com
EXPECT: Tin tưởng rằng điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai
She expect him to arrive on the next train (Cô ấy trông mong anh ấy sẽ về trong chuyến tàu tới)
tienganhhay.com
HOPE: hi vọng
He hope that his favorite TV program would not be cancelled. (Anh ấy hi vọng chương trình truyền hình yêu thích của mình sẽ không bị hoãn)
tienganhhay.com
RIGHT / WRITE / RITE
tienganhhay.com
Right là tính từ có nghĩa là đúng, thích đáng, bên phải
Write là động từ có nghĩa là viết, ghi chép.
Rite là danh từ có nghĩa là nghi thức, lễ nghi.
tienganhhay.com
I will write (viết) the exact procedures so you will be able to perform the rite (nghi thức) in the right (đúng) way.
tienganhhay.com
SENT / CENT /SCENT
tienganhhay.com
Sent là động từ dạng quá khứ của send. Nó có nghĩa là gửi, chuyển.
Cent là danh từ có nghĩa là xu (đơn vị tiền tệ), có giá trị bằng. 01 đôla.
Scent là danh từ có nghĩa là mùi hương.
tienganhhay.com
For a mere cent (xu) I bought an envelope perfumed with the scent (mùi) of jasmine. I sent (gửi) it to my grandmother.
tienganhhay.com
SIGHT / SITE / CITE
tienganhhay.com
Sight là danh từ nghĩa là sự nhìn, thị lực, là động từ nghĩa là nhìn.
At ninetyfive my grandmother's sight (thị lực) was acute enough to sight (nhìn) even the smallest error in a crocheted doily.
tienganhhay.com
Site là danh từ có nghĩa là vị trí, chỗ.
This is the proposed site (vị trí) for the new building.
tienganhhay.com
Cite là động từ có nghĩa là trích dẫn.
You must cite (trích dẫn) the source of your information.
tienganhhay.com
BRAKE / BREAK
tienganhhay.com
Brake là động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái phanh.
During our break (giờ nghỉ) we spotted a break (chỗ gãy, nứt) in the pipeline.
tienganhhay.com
Break là động từ có nghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là sự tách biệt, sự ngắt, sự nghỉ.
Brake (hãm lại) gently when driving on glare ice by applying slight pressure to the brake (cái phanh.)
tienganhhay.com
PEACE / PIECE
tienganhhay.com
Peace là danh từ có nghĩa là hòa bình.
Piece là danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối, sửa.
tienganhhay.com
If you can piece (nối) together the pieces (mẩu) of this story, perhaps we can have some peace (hòa bình) around here.
tienganhhay.com
PLANE / PLAIN
tienganhhay.com
Plain: tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn giản. Khi là danh từ nó có nghĩa là đồng bằng, đôi khi nó cũng được viết thành plains.
They wore plain (bình thường) clothes.
tienganhhay.com
Plane: danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng. Thỉnh thoảng nó cũng được dùng như là động từ hoặc tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng phẳng.
It was plain (rõ ràng) to us that the enemy did not see our plane (máy bay) sitting on the open plain (đồng bằng)Nguồn: elight.edu.vn
Lưu Bài: 
Theo Dõi Trang:
  
Đáng xem:
Privacy Policy - Terms of Service - Contact