9 quy tắc trọng âm của các cao thủ tiếng Anh
Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết này gọi là trọng âm và chính nó là yếu tố quan trọng quyết định bạn nói tiếng Anh có chuẩn hay không.
tienganhhay.com
Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiệu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.
tienganhhay.com
Âm tiết là gì?
Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/…) và các phụ âm (p, k, t, m, n…) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết.
tienganhhay.com
7 nguyên tắc đánh trọng âm
tienganhhay.com
Nguyên tắc 1: Phần lớn động từ và giới từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
relax /rɪˈlæks/
produce /prə'duːs/
include /ɪnˈkluːd/
among /əˈmʌŋ/
between /bɪˈtwiːn/
aside /əˈsaɪd/
begin /bɪˈɡɪn/
become /bɪˈkʌm/
forget /fərˈɡet/
enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/
discover /dɪˈskʌvər/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 2: Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
(n) action /ˈækʃn/
paper /ˈpeɪpər/
teacher /ˈtiːtʃər/
tienganhhay.com
(adj) happy /ˈhæpi/
rainy /ˈreɪni/
active /ˈæktɪv/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 3: Với những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên.
economy /ɪˈkɑːnəmi/
industry /ˈɪndəstri/
intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/
specialize /ˈspeʃəlaɪz/
geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 4: Các từ tận cùng bằng các đuôi -ic, -ish, -ical, - sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, -ience, -id, -eous, -ian, -ity thì thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó:
economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/
foolish /ˈfuːlɪʃ/
entrance /ˈentrəns/
famous /ˈfeɪməs
nation /ˈneɪʃn/
celebrity /səˈlebrəti/
musician /mjuˈzɪʃn/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 5: Các từ có hậu tố: -ee, -eer, -ese, -ique, -esque, -ain thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó
agree /əˈɡriː/
volunteer /ˌvɑːlənˈtɪr/
Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/
retain /rɪˈteɪn/
maintain /meɪnˈteɪn/
unique /juˈniːk/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 6: Các từ có hậu tố: -ment, -ship, -ness, -er / -or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less thì trọng âm chính của từ không thay đổi
agree /əˈɡriː/
agreement /əˈɡriːmənt/
meaning /ˈmiːnɪŋ/
meaningless /ˈmiːnɪŋləs/
rely /rɪˈlaɪ/
reliable /rɪˈlaɪəbl/
poison /ˈpɔɪzn/
poisonous /ˈpɔɪzənəs/
happy /ˈhæpi/
happiness /ˈhæpinəs/
relation /rɪˈleɪʃn/
relationship /rɪˈleɪʃnʃɪp/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 7: Các từ tận cùng -graphy, -ate, -gy, -cy, -ity, -phy, -al thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
economical /ˌiːkəˈnɑːmɪkl/
demoracy /dɪˈmɑːkrəsi/
technology /tekˈnɑːlədʒi/
geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
photography /fəˈtɑːɡrəfi/
investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 8: Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
birthday /ˈbɜːrθdeɪ/
airport /ˈerpɔːrt/
gateway /ˈɡeɪtweɪ/
boyfriend /ˈbɔɪfrend/
greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/
seafood /ˈsiːfuːd/
toothpaste /ˈtuːθpeɪst/
tienganhhay.com
Nguyên tắc 9: Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai
bad-TEMpered
old-Fashioned
one-EYEd
well-DONE
tienganhhay.com
Chú ý: Trọng âm của từ thường thay đổi khi chuyển từ danh từ thành động từ, tính từ hay trạng từ.
tienganhhay.com
Politics - political - politician
Compete - competitive - competition
Economy - economical - economize
necessary - necessarily - necessity
origin - originality - original
tienganhhay.com
Trong một số trường hợp vẫn có những ngoại lệ. Để thành thục các quy tắc này, bạn nên luyện tập thường xuyên để tạo thành phản xạ tiếng Anh cho mình. Những bước đầu tập luyện, hay phát âm thật chậm, rõ, chú ý sửa từng âm cho tới khi nằm chắc các quy tắc.
tienganhhay.com
3. Trọng âm của câu.
Nhắc đến trọng âm thì bạn thường chỉ nghĩ đến trọng âm của một từ. Tuy nhiên thực tế trọng âm của câu cũng đóng vai trò rất quan trọng giúp bạn nói tiếng Anh hay và tự nhiên hơn.
tienganhhay.com
Cũng giống như trong một từ có nhiều âm tiết sẽ có âm tiết được phát âm mạnh, dài hơn, trong một câu sẽ có những từ trong câu được phát âm mạnh hơn, dài hơn, có những từ được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn. Chính điều này đã tạo nên nhịp điệu trong tiếng Anh. Nhịp điệu câu nói của tiếng Anh thể hiện qua các độ dài bằng nhau (về thời gian) giữa các âm tiết có trọng âm trong một câu, bất kể giữa các trọng âm số lượng âm tiết không có trọng âm bằng nhau hay không bằng nhau.
tienganhhay.com
Ví dụ: Yesterday I went for a walk in the country.
tienganhhay.com
Trong câu này, nhịp đập giữa Yes-went, went-walk, walk-coun đều phải bằng nhau. Nhịp điệu câu là một yếu tố phân biệt rất rõ giữa người bản ngữ và không phải bản ngữ. Những từ thuộc về nội dung là những từ chìa khoá của một câu. Chúng là những từ quan trọng, chứa đựng nghĩa của câu. Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ ít quan trọng hơn. Đây là những từ phụ trợ để cấu tạo ngữ pháp cho câu làm cho câu đúng về “cấu trúc” hoặc ngữ pháp.
tienganhhay.com
Vậy trong một câu, chỗ nào sẽ được đánh trọng âm? Sau đây là một số qui tắc cơ bản:
tienganhhay.com
Từ thuộc về mặt nội dung: được đánh trọng âm, gồm có:
tienganhhay.com
Động từ chính: go, talk, writing
Danh từ: student, desk
Tính từ: big, clever
Trợ động từ (t/c phủ định): can’t, don’t, aren’t
Đại từ chỉ định: this, that, those
Từ để hỏi: who, which, where
Từ thuộc về mặt cấu trúc: không đánh trọng âm
tienganhhay.com
Đại từ: I, you, he, they
Giới từ: on, at, intoNguồn: elight.edu.vn
Lưu Bài: 
Theo Dõi Trang:
  
Đáng xem:
Privacy Policy - Terms of Service - Contact