Âm câm trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh có nguyên tắc sử dụng mạo từ “a” trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm, “an” đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Nhưng tại sao có những trường hợp “an hour” chứ không phải là “a hour”? Đó là âm câm và cũng là hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh.
tienganhhay.com
Hiện tượng này đã gây cho những người học Tiếng Anh nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ a, an, the. Và sau đây là những trường hợp âm câm phổ biến trong tiếng Anh:
tienganhhay.com
Âm B câm:
Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• climb [klaim]
• crumb [krʌm]
• dumb [dʌm]
• comb [koum]
tienganhhay.com
Âm C câm:
Âm C là một âm câm trong cụm “scle” ở cuối từ.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• muscle ['mʌsl]
tienganhhay.com
Âm D câm:
Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• handkerchief ['hæηkət∫if]
• sandwich ['sænwidʒ]
• Wednesday ['wenzdi]
tienganhhay.com
Âm E câm:
Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• hope [houp]
• drive [draiv]
• write [rait]
• site [sait]
tienganhhay.com
Âm G câm:
Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• champagne [∫æm'pein]
• foreign ['fɔrin]
• sign [sain]
• feign [fein]
tienganhhay.com
Âm GH câm:
Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• thought [θɔ: t]
• through [θu:]
• daughter ['dɔ: tə]
• light [lait]
• might [mait]
• right [rait]
• fight [fait]
• weigh [wei]
tienganhhay.com
Âm H câm:
Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• what [wɔt]
• when [wen]
• where [weə]
• whether ['weđə]
• why [wai]
tienganhhay.com
Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• hour ['auə]
• honest ['ɔnist]
• honor ['ɔnə]
• heir [eə]
tienganhhay.com
Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• hill [hil]
• history ['histri]
• height [hait]
• happy ['hæpi]
tienganhhay.com
Âm K câm:
Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:
tienganhhay.com
• knife [naif]
• knee [ni:]
• know [nou]
• knock [nɔk]
• knowledge ['nɔlidʒ]
tienganhhay.com
Âm L câm:
Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• calm [ka: m]
• half [ha: f]
• salmon ['sæmən]
• talk [tɔ: k]
• balk [tɔ: k]
• would [wud]
• should [∫ud]
tienganhhay.com
Âm N câm:
Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• autumn ['ɔ: təm]
• hymn [him]
tienganhhay.com
Âm P câm:
Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố “psych” and “pneu”.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• psychiatrist [sai'kaiətrist]
• pneumonia [nju:'mouniə]
• psychotherapy ['saikou'θerəpi]
• pneuma ['nju: mə]
tienganhhay.com
Âm S câm:
Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:
tienganhhay.com
• island ['ailənd]
• isle [ail]
tienganhhay.com
Âm T câm:
Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• castle ['kɑ: sl]
• Christmas ['krisməs]
• fasten ['fɑ: sn]
• listen ['lisn]
• often ['ɔfn]
• whistle ['wisl]
tienganhhay.com
Âm U câm:
Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• guess [ges]
• guidance ['gaidəns]
• guitar [gi'tɑ:]
• guest [gest]
tienganhhay.com
Âm W câm:
Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R.
tienganhhay.com
Ví dụ:
• wrap [ræp]
• write [rait]
• wrong [rɔη]
tienganhhay.com
Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:
• who [hu:]
• whose [hu: z]
• whom [hu: m]Nguồn: ama.edu.vn
Lưu Bài: 
Theo Dõi Trang:
  
Đáng xem:
Privacy Policy - Terms of Service - Contact