IELTS Speaking Part 1: Cách trả lời lấy điểm cao.
Như bạn đã biết, trong phần thi Speaking IELTS gồm có 3 phần. Trong phần 1, giám khảo thường đưa ra những câu hỏi chung chung về chủ đề gia đình, công việc và sở thích. Tuy phần thi này chủ yếu có tác dụng “break the ice” (phá vỡ sự ngượng ngùng, xa lạ) và giúp bạn thư giãn, thoải mái hơn khi trò chuyện; nhưng nếu bạn biết cách, bạn có thể tạo ấn tượng tốt và ghi điểm cao ngay từ phần này đấy. Sau đây là vài bí quyết cho bạn.
tienganhhay.com
Những câu hỏi giám khảo thường hỏi thí sinh:
tienganhhay.com
How often do you go to the cinema?
Bạn có thường đi xem phim không?
tienganhhay.com
At what time of day do you usually read?
Bạn thường đọc sách vào lúc nào trong ngày?
tienganhhay.com
Where do you usually buy your clothes?
Bạn thường mua quần áo ở đâu?
tienganhhay.com
Who do you spend your weekends with?
Bạn thường đi chơi cuối tuần với ai?
tienganhhay.com
When do you listen to music?
Khi nào bạn thường nghe nhạc?
tienganhhay.com
Khi gặp những câu hỏi trên, thí sinh hay trả lời theo kiểu cung cấp thông tin như:
tienganhhay.com
Maybe once a week.
Có lẽ một tuần 1 lần.
tienganhhay.com
In the evenings before I sleep.
Vào buổi tối trước khi đi ngủ.
tienganhhay.com
In New World Department store.
Trong cửa hàng ở tòa nhà New World.
tienganhhay.com
My parents or my friends.
Với cha mẹ hoặc bạn bè của tôi.
tienganhhay.com
At weekends and in the evenings.
Vào cuối tuần và vào buổi tối.
tienganhhay.com
Đây là những câu trả lời đúng nội dung câu hỏi, tuy nhiên chúng sẽ khó mang lại cho bạn điểm cao và gây ra ấn tượng mờ nhạt với giám khảo. Thay vào đó, bạn có thể tham khảo những cách trả lời sau:
tienganhhay.com
Q: “How often do you go to the cinema?”
Bạn có thường xuyên đi xem phim không?
tienganhhay.com
A: “Well to be honest, I think I would have to say that it really depends. Like for instance, if I have the money, then it‘s quite possible that I will watch a movie in the cinema, two or three times a month. Whereas in contrast, if I’m broke, it‘s more likely that I watch movies at home on DVD. You probably know that DVDs are quite cheap here, especially compared to the price of a cinema ticket.”
tienganhhay.com
Vâng, thú thực thì, tôi phải nói rằng nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ như nếu tôi có tiền thì tôi sẽ đến rạp để xem phim hai hoặc ba lần một tháng. Còn nếu ngược lại, khi đang “cháy túi”, tôi thường xem phim ở nhà hoặc xem đĩa DVD. Chắc anh cũng biết là đĩa DVD khá rẻ ở đây, đặc biệt là so với vé xem phim ở rạp.
tienganhhay.com
Mẹo của câu trả lời nằm ở cụm “it depends” - cụm này cho phép bạn vẽ ra vài viễn cảnh.
tienganhhay.com
Bước 1: Chọn cách mở đầu:
tienganhhay.com
· Well to be honest…
Vâng, thú thực thì…
tienganhhay.com
· Well in truth…
Vâng sự thật là…
tienganhhay.com
· Actually to be fair…
Thật sự thì…
tienganhhay.com
· Well in all fairness…
Nói cho thành thực thì…
tienganhhay.com
Bước 2: Thêm một cụm “depends”
tienganhhay.com
· I think I would have to say that it really depends.
Tôi phải nói rằng điều này còn phụ thuộc (vào nhiều yếu tố).
tienganhhay.com
· I suppose I would have to maintain that it kind of depends really.
Tôi cho rằng vấn đề này đại khái còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
tienganhhay.com
· I imagine that it would depend on the situation.
Tôi hình dung rằng điều này còn phụ thuộc vào tình huống.
tienganhhay.com
· I guess my answer would be determined by different conditions.
Tôi cho rằng câu trả lời của tôi còn tùy theo ngữ cảnh thế nào.
tienganhhay.com
Bước 3: Thêm linking words/ phrases
tienganhhay.com
· Like for instance…
Ví dụ như…
tienganhhay.com
· More precisely like…
Đúng hơn là…
tienganhhay.com
· Like more specifically…
Nói chính xác thì…
tienganhhay.com
· Like, to be more direct…
Kiểu như, rõ ràng hơn là…
tienganhhay.com
· You know like, to be exact…
Bạn biết đấy, đại khái là…
tienganhhay.com
Bước 4: Cực kì cần chú ý dùng đúng các cấu trúc sau, thành hay bại phần lớn phụ thuộc vào giai đoạn này nhé.
tienganhhay.com
· If (situation A)… then I will most likely…
Nếu (trường hợp A)… thì tôi sẽ…
tienganhhay.com
· If (situation A)… then it’s quite possible than I will…
Nếu (trường hợp A)… thì chắc rằng tôi có thể…
tienganhhay.com
· If (situation A)… then as a consequence I will probably…
Nếu (trường hợp A)… thì kết quả là tôi sẽ…
tienganhhay.com
· If (situation A)… then I guess it’s quite likely that I will…
Nếu (trường hợp A)… thì tôi nghĩ tôi sẽ…Nguồn: Sưu tầm - TiengAnhHay.com biên tập.
Lưu Bài: 
Theo Dõi Trang:
  
Đáng xem:
Privacy Policy - Terms of Service - Contact